
Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất MSDS
BẢNG CHỈ DẪN AN TOÀN HÓA CHẤT (MSDS)
Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất hay Phiếu an toàn hóa chất chính là MSDS. Các bạn đã gặp thuật ngữ này?
Với các hàng hóa có thành phần bao gồm hóa chất, khi xuất nhập khẩu sẽ cần phải có Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất – MSDS. Điều này là yêu cầu bắt buộc của các hãng tàu, hãng bay trước khi họ nhận chuyên chở hàng của bạn.

Mr Hà Lê đã có bài viết cơ bản về HÀNG NGUY HIỂM-IMO DG trước đây, các bạn có thể tham khảo lại tại link sau https://mrhale.vn/phan-loai-hang-hoa-nguy-hiem-imo-dg/
Hôm nay, Mr Hà Lê xin chia sẻ với các bạn một vài thông tin cơ bản nhất về MSDS.

1. KHÁI NIỆM MSDS – BẢNG CHỈ DẪN AN TOÀN HÓA CHẤT
MSDS là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Material Safety Data Sheet“, có nghĩa là “Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất” hay “Phiếu an toàn hóa chất”.
Đây là một tài liệu quan trọng cung cấp thông tin chi tiết về các đặc tính, nguy cơ tiềm ẩn và biện pháp an toàn khi sử dụng một loại hóa chất cụ thể.
MSDS còn được gọi là SDS (Safety Data Sheet) theo hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS).
Mục đích chính của MSDS là:
- Cung cấp thông tin về an toàn, sức khỏe và môi trường liên quan đến hóa chất.
- Hướng dẫn sử dụng, bảo quản, vận chuyển và xử lý hóa chất một cách an toàn.
- Giúp người lao động và người sử dụng nhận biết và phòng tránh các nguy cơ tiềm ẩn.
- Tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn hóa chất.
******************************************************************************************************
2. CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT PHẢI CÓ TRONG MSDS
Một bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất (Material Safety Data Sheet-MSDS) phải bao gồm ít nhất các mục sau:
• CHEMICAL PRODUCT AND COMPANY IDENTIFICATION: Tên gọi thương phẩm, tên gọi hóa học và các tên gọi khác cũng như các số đăng ký CAS, RTECS… Chú ý khai báo đủ số UN, IMO DG
• PHYSICAL PROPERTIES: Các thuộc tính lý học của hóa chất như biểu hiện bề ngoài, màu sắc, mùi vị, tỷ trọng riêng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, điểm bắt lửa, điểm nổ, điểm tự cháy, độ nhớt, tỷ lệ bay hơi, áp suất hơi, thành phần phần trăm cho phép trong không khí, khả năng hòa tan trong các dung môi như nước, dung môi hữu cơ…
• COMPOSITION / INFORMATION ON INGREDIENTS: Thành phần hóa học, họ hóa chất, công thức và các phản ứng hóa học với các hóa chất khác như axít, chất ôxi hóa.
• TOXICOLOGICAL INFORMATION: Độc tính và các hiệu ứng xấu lên sức khỏe con người, chẳng hạn tác động xấu tới mắt, da, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, khả năng sinh sản cũng như khả năng gây ung thư hay gây dị biến, đột biến gen. Các biểu hiện và triệu chứng ngộ độc cấp tính và kinh niên.
• Các nguy hiểm chính về cháy nổ, tác động xấu lên sức khỏe người lao động và nguy hiểm về phản ứng, ví dụ theo thang đánh giá NFPA từ 0 tới 4.
• Thiết bị bảo hộ lao động cần sử dụng khi làm việc với hóa chất.
• HANDLING AND STORAGE: Quy trình thao tác khi làm việc với hóa chất.
• FIRST AID MEASURES: Trợ giúp y tế khẩn cấp khi ngộ độc hay bị tai nạn trong khi sử dụng hóa chất.
• Các điều kiện tiêu chuẩn để lưu giữ, bảo quản hóa chất trong kho (nhiệt độ, độ ẩm, độ thoáng khí, các hóa chất không tương thích…) cũng như các điều kiện cần tuân thủ khi tiếp xúc với hóa chất.
• DISPOSAL INFORMATION: Phương pháp xử lý phế thải có chứa hóa chất đó cũng như xử lý kho tàng theo định kỳ hay khi bị rò rỉ hóa chất ra ngoài môi trường.
• FIRE FIGHTING MEASURES: Các thiết bị, phương tiện và trình tự, quy chuẩn trong phòng cháy-chữa cháy.
• ECOLOGICAL INFORMATION: Các tác động xấu lên thủy sinh vật và môi trường.
• Khả năng và hệ số tích lũy sinh học (BCF).
• TRANSPORTATION INFORMATION: Các quy định về đóng gói, tem mác và vận chuyển.
Vậy với các thông tin cơ bản trên đây, các bạn đã hiểu hơn về bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất MSDS – Material Safety Data Sheet.
******************************************************************************************************
3. QUY ĐỊNH VỀ PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT MSDS
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Nghị định 113/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 82/2022/NĐ-CP) các hóa chất nguy hiểm và hỗn hợp chất chứa một hoặc một số chất nguy hiểm có hàm lượng lớn hơn hoặc bằng mức quy định sau phải xây dựng phiếu an toàn hóa chất, cụ thể:
| TT | Phân loại hóa chất | Hàm lượng |
| 1 | Độc cấp tính | ≥ 1,0% |
| 2 | Ăn mòn/Kích ứng da | ≥ 1,0% |
| 3 | Tổn thương mắt nghiêm trọng/Kích ứng mắt | ≥ 1,0% |
| 4 | Tác nhân nhạy da/hô hấp | ≥ 1,0% |
| 5 | Đột biến tế bào mầm (cấp 1) | ≥ 0,1% |
| 6 | Đột biến tế bào mầm (cấp 2) | ≥ 1,0% |
| 7 | Tác nhân gây ung thư | ≥ 0,1% |
| 8 | Độc tính sinh sản | ≥ 0,1% |
| 9 | Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm đơn | ≥ 1,0% |
| 10 | Độc tính đến cơ quan cụ thể sau phơi nhiễm lặp lại | ≥ 1,0% |
| 11 | Nguy hại hô hấp (cấp 1) | ≥ 1,0% |
| 12 | Nguy hại hô hấp (cấp 2) | ≥ 1,0% |
| 13 | Nguy hại đối với môi trường thủy sinh | ≥ 1,0% |
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm phải cung cấp Phiếu an toàn hóa chất cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hóa chất.
******************************************************************************************************
4. CÁCH XÂY DỰNG BẢNG CHỈ DẪN AN TOÀN HÓA CHẤT MSDS
Nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu hóa chất chuẩn bị bảng dữ liệu an toàn phải đảm bảo rằng nó bằng tiếng Anh và bao gồm ít nhất các phần sau, theo thứ tự được liệt kê:
Mục 1. Nhận dạng vật liệu
Mục 2. Nhận dạng mối nguy hiểm
Mục 3. Thành phần / thông tin về thành phần
Mục 4. Các biện pháp sơ cứu
Mục 5. Các biện pháp chữa cháy
Mục 6. Các biện pháp giải phóng tình cờ
Mục 7. Xử lý và lưu trữ
Mục 8. Kiểm soát phơi nhiễm / bảo vệ cá nhân
Mục 9. Tính chất vật lý và hóa học
Mục 10. Tính ổn định và độ phản ứng
Mục 11. Thông tin về độc tính
Mục 12. Thông tin sinh thái
Mục 13. Cân nhắc xử lý
Mục 14. Thông tin vận tải
Mục 15. Thông tin quy định
Mục 16. Thông tin khác bao gồm ngày chuẩn bị hoặc sửa đổi lần cuối.
5. CÁCH TRA CỨU PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT MSDS
5.1. Trang web của nhà sản xuất hoặc nhà phân phối
Nhiều nhà sản xuất cung cấp tài liệu MSDS trực tiếp trên website của họ, giúp người dùng tra cứu nhanh chóng và chính xác. Tại các trang này, bạn có thể tìm thấy mục “Tài liệu an toàn” hoặc “Safety Data Sheets” (SDS). Thông qua việc tìm kiếm sản phẩm hoặc mã hóa chất, bạn sẽ dễ dàng truy cập tài liệu MSDS của sản phẩm cụ thể.
Đây là phương pháp tối ưu vì MSDS được cập nhật thường xuyên và phản ánh đúng các đặc tính hóa học hiện hành cũng như các hướng dẫn xử lý mới nhất của nhà sản xuất.
5.2. Sử dụng các cơ sở dữ liệu MSDS trực tuyến
Có nhiều cơ sở dữ liệu trực tuyến chuyên cung cấp MSDS từ nhiều nhà sản xuất khác nhau. Một số trang web phổ biến bao gồm:
- PubChem: Cung cấp thông tin về các hóa chất, bao gồm cả MSDS.
- MSDSonline: Đây là nền tảng cho phép bạn tìm kiếm và truy cập MSDS từ nhiều nhà sản xuất.
- ChemSpider: Công cụ tìm kiếm hóa học miễn phí giúp bạn tra cứu MSDS và các thông tin liên quan.
Hi vọng rằng qua bài viết này Mr Hà Lê đã chia sẻ với các bạn về MSDS – bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất / Phiếu an toàn hóa chất một cách cụ thể nhất.
************************
Hoàn toàn tự tin với kiến thức xuất nhập khẩu và kỹ năng thực tế từ những khóa học của trung tâm Hà Lê.
- Khóa học nghiệp vụ Xuất nhập khẩu – Logistics
- Khóa học Logistics
- Khóa học khai báo hải quan ECUS/VNACCS
- Khóa học Tiếng Anh Xuất nhập khẩu – Logistics
- Khóa học Xuất nhập khẩu chuyên sâu
Trung tâm Xuất nhập khẩu – Logistics Hà Lê
Tầng 4 tòa nhà IRIS số 30 Trần Hữu Dực, phường Từ Liêm, Hà Nội
Hotline: 098 577 4289 // mrhalexnk@gmail.com